Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thương hiệu: TV.Pharm - Trà Vinh
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trà Vinh
Thành phần chính: Sulpirid
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
TV.Sulpiride được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm TV. Pharm, với thành phần chính Sulpiride, là thuốc dùng để điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Sulpirid | 50mg |
Thuốc TV.Sulpiride được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt.
Thuốc TV.Sulpiride dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn:
Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt:
Khởi đầu, uống 200–400 mg (4–8 viên)/lần, ngày 2 lần.
Nếu cần, có thể tăng liều tối đa lên 800 mg (16 viên)/ngày.
Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt:
400 mg (8 viên)/lần, ngày 2 lần.
Tăng dần liều đến tối đa 1200 mg (24 viên)/lần, ngày 2 lần.
Triệu chứng âm và dương tính kết hợp:
400–600 mg (8–12 viên)/ lần, ngày 2 lần.
Người cao tuổi:
Liều như liều dùng cho người lớn, tuy nhiên khuyên dùng liều khởi đầu là 50–100 mg (1–2 viên)/lần, ngày 2 lần.
Sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.
Trẻ em trên 14 tuổi:
3–5 mg/kg/ngày.
Trẻ em dưới 14 tuổi:
Không có chỉ định.
Liều dùng cho người suy thận:
Điều chỉnh liều tùy thuộc vào độ thanh thải:
Độ thanh thải creatinine 30–60 mL/phút:
Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
Độ thanh thải creatinine 10–30 mL/phút:
Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
Độ thanh thải creatinine dưới 10 mL/phút:
Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.
Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với người bình thường.
Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpiride nếu có thể.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc TV.Sulpiride chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫm cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân u tủy thượng thận (nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Bệnh nhân ngộ độc barbiturate, opiate, rượu.
Thận trọng khi sử dụng
Cần giảm liều khi dùng cho người cao tuổi (vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp).
Thận trọng với khi sử dụng cho các đối tượng sau:
Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp, người uống rượu hoặc đang dùng các thuốc có chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ, sốt cao chưa rõ nguyên nhân, người bị hưng cảm nhẹ.
Cần theo dõi chức năng thận khi dùng cho người suy thận, giảm liều nếu cần.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc gây buồn ngủ, cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng thuốc khi cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc nếu cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa với lượng lớn.
Không được phối hợp với levodopa.
Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc kháng histamine H1, thuốc ngủ barbiturate, thuốc trị Parkinson.
Các thuốc bảo vệ dạ dày như sucralfate, antacid, chứa magnesi hydroxyde, nhôm hydroxide làm giảm sinh khả dụng của sulpiride.
Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc, không nên uống rượu khi dùng thuốc.
Sulpiride làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng chung với các thuốc trị cao huyết áp, gây hạ huyết áp thế đứng.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều thường xảy ra khi dùng từ 1 đến 16 g.
Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng:
Liều 1–3 g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.
Liều 3–7 g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.
Liều trên 7 g ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp nói chung.
Các triệu chứng trên có thể mất trong vòng vài giờ.
Triệu chứng hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Nếu mới uống thuốc, nên rửa dạ dày, uống than hoạt, kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ.
Nếu cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.