Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Thuốc bột
Thương hiệu: Imexpharm
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm
Thành phần chính: Cefixim
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói x 2 gram
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Cefixim | 100mg |
Thuốc IMEXIME 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Một số trường hợp viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
Viêm tai giữa.
Viêm họng và amiđan.
Viêm phế quản cấp và mạn.
Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Bệnh lậu chưa có biến chứng (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).
Bệnh thương hàn (kể cả các chủng đa kháng thuốc).
Bệnh lỵ (kể cả các chủng kháng ampicilin).
Cách dùng Hỗn dịch uống Imexime 100
Cách dùng Cho bột thuốc vào cốc chứa một ít nước, khuấy đều và dùng ngay.
Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài việc dùng thuốc thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết.
Thời gian điều trị thông thường:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:5 - 10 ngày (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta, phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim hoặc viêm cầu thận).
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa:10 - 14 ngày.
Liều dùngNgười lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg:
Liều thường dùng:200 - 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Điều trị lậu không biến chứng:400 mg, uống một lần duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia do có khả năng bị nhiễm cùng lúc.
Có thể dùng liều cao hơn (800 mg/lần) để điều trị bệnh lậu.
Điều trị lậu lan tỏa đã được điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin và sau khi bệnh đã bắt đầu được cải thiện thì tiếp tục điều trị thêm như liều khởi đầu trong vòng 24 - 48 giờ, sau đó chuyển sang uống cefixim, liều 400 mg/lần, 2 lần/ngày, trong ít nhất 1 tuần.
Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:
Liều thường dùng:
8 mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần trong ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Điều trị lậu không biến chứng cho trẻ em 8 tuổi hoặc lớn hơn với cân nặng bằng hoặc trên 45 kg:
dùng một liều duy nhất 400 mg, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia do có khả năng bị nhiễm cùng lúc.
Bệnh thương hàn:
trẻ em từ 6 tháng đến 16 tháng tuổi dùng liều 5 - 10 mg/kg, hai lần/ngày, trong 14 ngày; nếu chỉ dùng thuốc trong 7 ngày, tỷ lệ cao không khỏi bệnh hoặc tái phát đã được báo cáo.
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi:
Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu lực của cefixim khi sử dụng ở đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận:
Liều dùng phụ thuộc vào mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin theo bảng sau:
Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút)
Liều dùng> 60Không cần điều chỉnh liều21 - 60300 mg/ngày< 21200 mg/ngàyChạy thận nhân tạo và lọc màng bụngKhông cần bổ sung liều sau mỗi lần thẩm phân
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.
Cách xử trí:
Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.
Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng thuốc, bệnh nhân cần uống ngay khi nhớ ra.
Nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo (ít hơn 6 giờ) thì bỏ qua liều đã quên, những liều tiếp theo sau đó được tiếp tục dùng theo đơn thuốc của bác sĩ.
Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định: Thuốc IMEXIME 100 Chống chỉ định: trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.
Thận trọng khi sử dụngCần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:Đã có báo cáo các trường hợp gặp phải phản ứng dị ứng nghiêm trọng (kể cả sốc phản vệ) khi điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam (penicilin và cephalosporin).
Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị, cần tìm hiểu về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với penicilin và các cephalosporin khác; cần chú ý do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm penicilin, cephalosporin và cephamycin.
Thận trọng khi dùng cefixim trong thời gian dài ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, do có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, nhất là Clostridium difficile gây tiêu chảy nặng.
Nếu tiêu chảy nhẹ trong 1 - 2 ngày sau khi uống cefixim, không cần ngưng thuốc.
Trong trường hợp tiêu chảy nặng, cần ngưng sử dụng thuốc và điều trị C.difficile bằng các kháng sinh như metronidazol, vancomycin.
Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.
Dùng cefixim dài ngày có thể dẫn đến các loài vi khuẩn chí ở ruột sản sinh quá mức dẫn đến bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng các vi khuẩn không nhạy cảm.
Bội nhiễm vi khuẩn Gram dương đã xảy ra ở bệnh nhân dùng cefixim điều trị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn đường niệu.
Do vậy, cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị nếu có bội nhiễm xảy ra.
Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần giảm ở những bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với người bệnh có chức năng thận bình thường.
Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút).
IMEXIME 100 có chứa aspartam, thành phần này bị chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin.
Do đó, bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi sử dụng thuốc này.
IMEXIME 100 Có chứa manitol, có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Cần chú ý khi dùng cefixim trong quá trình điều trị với nifedipin, do nifedipin làm tăng sinh khả dụng của cefixim lên đến 70%.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt trong một số trường hợp nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con búSử dụng cho phụ nữ có thai: Cho đến nay, chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng cefixim ở phụ nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và đẻ.
Vì vậy, chỉ sử dụng cefixim cho những trường hợp khi thật cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không.
Vì vậy, cefixim nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Tương tác thuốc: Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim (lên đến 70%) biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
Hoạt lực của cefixim có thể tăng khi dùng cùng với các tác nhân gây acid uric niệu.
Cefixim có thể gây giảm hoạt lực của vaccin thương hàn.
Điều trị với cefixim có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng với dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hoặc viên Clinitest; nhưng không làm ảnh hưởng đến thử nghiệm bằng phương pháp dùng men glucose oxidase.
Cefixim gây dương tính giả thử nghiệm Coombs.
Tương kỵ của thuốc: Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.